Các lệnh cơ bản với Docker

Just for reminding :smile:

  • Kiểm tra phiên bản Docker
    docker --version

  • Pull một image từ Docker Hub
    docker pull {image_name}

  • Pull một image từ Docker Hub
    docker pull {image_name}

  • Xóa một image
    docker rmi {image_id/name}

  • Liệt kê các container đang chạy
    docker ps
    docker ps -a #Liệt kê các container đã tắt

  • Xóa một container
    docker rm -f {container_id/name}

  • Đổi tên một container
    docker rename {old_container_name} {new_container_name}

  • Khởi động một container
    docker start {new_container_name}
    docker exec -it {new_container_name} /bin/bash

  • Để tạo và chạy một container thực hiện theo cú pháp:
    docker run –name <tên_container> -v <thư mục trên máy tính>:<thư mục trong container> -p <port_máy tính>:<port_container> <image name> bash

Ví dụ: docker run –name test -p 80:80 -d nginx

  • docker run : lệnh chạy của docker

  • –name: đặt tên cho container ở đây là eva_nginx . Name này là duy nhất, không thể tạo trùng, nếu không đặt thì docker tự genate.

  • -p mở port container ra ngoài IP public 192.168.99.100

  • -d bật chế độ chạy background

  • nginx: tên images

  • Xem các thay đổi trên container
    docker diff {container_name}

  • Commit các thay đổi trên container và image
    docker commit -m "message" {container_name} {image_name}

  • Xem lịch sử các commit trên image
    docker history {image_name}

  • Build một image từ container
    docker build -t {container_name} .
    Dấu . ở đây ám chỉ Dockerfile đang nằm trong thư mục hiện tại.

1 Like

Em cũng có cái snipet về docker delete ở đây

1 Like

@anon67955892 99 đấy @Darius ạ :)))

haha, xưng em cho chắc :)) vì k biết bao tuổi, với cả em cũng vẫn nghĩ em trẻ :))