Tổng quan về ngôn ngữ PHP

PHP là viết tắt của Hypertext Preprocessor, được cho là một trong những ngôn ngữ lập trình mạnh mẽ nhất. Nó tạo ra facebook, WordPress, Magento và rất nhiều các ứng dụng nổi bật khác mà chúng ta sử dụng hàng ngày.

Một thống kê cho thấy có đến 80% website trên thế giới được viết bởi PHP. Điều này cũng dẽ hiểu bởi những lợi ích mà PHP mang lại cho những developer, đó là :

  • Đơn giản
  • Đa nền tảng
  • Linh hoạt
  • Khả năng mở rộng tốt
  • An toàn
  • Mã nguồn mở

Những ngôn ngữ lập trình phía server thường rất khó và phức tạp để đảm bảo rằng các website không bị tấn công. PHP cũng không phải là ngoại lệ nhưng với tính chất mã nguồn mở, PHP đã tạo nên một cộng đồng lớn mạnh, điều này giúp chúng ta có được nguồn tài liệu phong phú và kinh nghiệm từ những người đi trước.

How Does PHP Work?

Ban đầu user nhập URL vào address bar và tab “enter”. Ngay sau đó browser gửi một request về web server.
Máy chủ nhận yêu cầu và phân tích thông tin từ request, tìm file với phần mở rộng .php và gửi cho PHP interpreter để xử lí file PHP. Trong lúc này, nó có thể làm việc với database, gọi API, …
Sau khi xử lí xong, webserver nhận output và response lại browser những file HTML. Lúc này browser nhận response và render thành giao diện cho người sử dụng.

Is Learning PHP Worth It?

Liệu PHP có chết hay không vẫn đang là một vấn đề được tranh luận trong cộng đồng phát triển web. Trên thực tế, có nhiều ý kiến cho rằng nếu anh Mark xoăn bây giờ mới xây dựng facebook thì anh ta sẽ không chọn PHP, thay vào đó là một ngôn ngữ khác - có hướng tiếp cận hướng đối tượng thay vì hướng thủ tục như PHP.
Nhưng anh Mark nói rằng anh ấy nói rằng vẫn sẽ dùng PHP, cùng với 80% website trên internet viết bằng PHP khẳng định rằng nó sẽ không chết và xứng đáng để chúng ta học.

Tips and Tricks in PHP

1. Toán tử 3 ngôi

Toán tử bậc ba là một cách khác để bố trí các cấu trúc IF đơn giản. Chúng ta thử làm một ví dụ cơ bản dưới đây:

$value = ($condition) ? ‘Truthy Value’ : ‘Falsey Value’;

Sử dụng toán tử bậc ba sẽ giúp mã của bạn nhẹ hơn và có thể được lồng nhau mà không có vấn đề gì.

2. Trình xử lý ngoại lệ PHP

Khi xảy ra lỗi, tập lệnh PHP sẽ hiển thị lỗi nghiêm trọng. Để tránh lỗi, bạn nên viết mã đúng cách để xử lý ngoại lệ trong tập lệnh PHP. Trình xử lý ngoại lệ PHP là một cách thông minh để quản lý các trường hợp đặc biệt.

// Kích hoạt ngoại lệ trong khối thử và bắt ngoại lệ

try {

// Một số mã code

} catch (Exception $e) {

echo ‘Message: ‘ . $e->getMessage();

}

3. array_key_exists () với in_array ()

Bạn có đang sử dụng array_key_exists () thay vì in_array () ? Dù tin hay không thì đây vẫn là một lựa chọn tốt mà bạn đã thực hiện. array_key_exists () nhanh hơn nhiều so với in_array () .

array_key_exists ($ key, $ array); // Lý tưởng.

in_array ($ key, array_keys ($ array)) // Điều này tạo ra một mảng các khóa từ mảng đã cho trước, làm cho nó chậm hơn nhiều so với array_key_exists () .

4. unserialize () với json_decode ()

Cố gắng tránh sử dụng unserialize . Thay vào đó, hãy sử dụng json_decode . Thực tế, sự khác biệt chính giữa unserialize ()json_decode ()unserialize nguy hiểm hơn nhiều nếu được sử dụng cho dữ liệu nhận được từ mạng.

5. Sử dụng Nháy đơn thay vì Nháy kép

Mặc dù Nháy đơn và Nháy kép được tạo ra để sử dụng cho các mục đích khác nhau.

Nhưng sử dụng dấu nháy đơn giúp thực thi các vòng lặp nhanh hơn so với khi sử dụng dấu nháy kép.

Ví dụ, một ví dụ đơn giản về in 1500 dòng thông tin, có thể được thực hiện theo hai cách như:

// Sử dụng dấu nháy kép
print “SerialNo : $serialno. WorkDone : $workdone. Location: $location”;

Điều tương tự có thể được viết với dấu nháy đơn:

// Sử dụng dấu nháy đơn
print ‘SerialNo :’.$serialno.’. WorkDone : ‘.$workdone’. Location‘.$location’.';

Ở đây, đoạn code sử dụng dấu nháy đơn hoạt động nhanh hơn nhiều so với đoạn code sử dụng dấu nháy kép.

Trong đoạn code sử dụng dấu nháy kép: Các chuỗi phải được phân tích toàn bộ, tất cả 1500 lần.

Trong khi đó, ở đoạn code sử dụng dấu nháy đơn: Không có phân tích chuỗi thực tế diễn ra. Chỉ cần kết hợp các chuỗi để in thông tin.

6. Clear code bằng cách gán giá trị cho tham số MySQL

Ví dụ:

$sql = "SELECT first_name, last_name, email_address FROM tbl_user
WHERE user_id=".$user_id."AND member_type=' ".$member_type." ' ";

musql_query($sql);

Thay vào đó, chúng ta sẽ làm như thế này:

$sql = "SELECT first_name,last_name,email_address FROM tbl_user WHERE user_id="%d" AND member_type='"%s"'";

mysql_query(sprintf($sql,$user_id,$member_type));

Bằng cách sử dụng truy vấn trên, các giá trị tự động được gán vào vị trí thích hợp.
Do đó tiết kiệm thời gian thực thi và cũng như giúp các lập trình viên có thể dễ dàng tìm thấy các giá trị liên quan đến các đối số được truyền vào.

Conclusion

Keep calm and code on.

3 Likes